Thành phần của Adalat LA 20
Thành phần chính của Thuốc Adalat LA 20mg là:
- Nifedipine: 20mg
- Tá dược vừa đủ.
Phân tích thành phần:
Nifedipine: là một hoạt chất đối kháng calci, thuộc nhóm 1,4 - dihydropyridin. Thuốc có tác dụng lên tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn của động mạch vành. Tác dụng chính của Nifedipine là hạ huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi, hạn chế các cơn đau thắt ngực và cải thiện bệnh Raynaud nguyên phát và thứ phát hiệu quả.
Thuốc Adalat LA 20mg có tác dụng hạ huyết áp hiệu quả
Liều dùng - cách dùng của Adalat LA 20
Liều dùng:
- Tăng huyết áp: liều ban đầu khuyến cáo 1 viên 20mg một lần 1 ngày. Trường hợp tăng huyết áp nặng, liều khuyến cáo ban đầu là 30mg mỗi ngày. Có thể tăng liều khi cần thiết lên mức tối đa 90mg mỗi ngày.
- Phòng ngừa cơn đau thắt ngực: liều khuyến cáo ban đầu là 30mg mỗi ngày. Trường hợp bệnh nhân không đáp ứng, có thể tăng liều. Liều tối đa là 90mg/ngày.
Cách dùng:
- Uống thuốc cùng với một ít nước và thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày.
- Uống nguyên viên thuốc, không được cắn, nhai hay bẻ viên thuốc.
Xử trí khi quên liều:
Nếu lỡ quên 1 liều hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian quên quá gần với liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đó và không được phép uống gấp đôi liều.
Xử trí khi quá liều:
Khi gặp các dấu hiệu bất thường do dùng quá liều hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Mua Thuốc Adalat LA 20mg chính hãng tại Pharmart.vn
Ưu điểm nổi bật
Chỉ định của Adalat LA 20
Thuốc Thuốc Adalat LA 20mg có tác dụng điều trị các bệnh huyết áp cao ở mọi mức độ, dự phòng các cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính và điều trị hội chứng Raynaud.
Đối tượng sử dụng
Thuốc Adalat LA 20mg dùng cho bệnh nhân đang gặp tình trạng tăng huyết áp và dễ gặp các nguy cơ bị đau thắt ngực.
Chuyên gia đánh giá
Khuyến cáo
Tác dụng phụ:
- Không rõ tần suất: giảm bạch cầu, phản vệ, tăng đường huyết, giảm cảm ứng xức giác, đau mắt, đau ngực, khó thở, nôn, vàng da, hoại tử nhiễm độc da.
- Hiếm gặp: mề đay, mẩn ngứa, rồi loạn cảm giác, chuột rút, tiểu nhiều, tiểu khó, rối loạn cương dương, lạnh run.
- Ít gặp: phản ứng lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thị lực, dị ứng, phù mạch, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, mạch đập nhanh, hồi hộp, ngất, hạ huyết áp, chảy máu mũi, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tăng men gan nhẹ, ban đỏ, mệt mỏi.
- Thường gặp: táo bón, đau đầu, phù mạch, giãn mạch.
Tương tác thuốc:
Cẩn trọng khi phối hợp Thuốc Adalat LA 20mg với các thuốc hoặc thực phẩm sau:
- Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci,... vì có thể làm tăng tác dụng hạ áp dẫn đến tình trạng huyết áp hạ thấp quá mức.
- Thuốc ức chế hoặc cảm ứng hệ thống enzym P450 3A4: sẽ làm thay đổi chuyển hóa bước đầu tại gan và độ thanh thải Nifedipin.
- Quinidine: nồng độ Quinidine tăng cao rõ rệt khi 2 thuốc được dùng đồng thời.
- Tacrolimus: được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 3A4 do đó nên theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết thanh và giảm liều nifedipine khi cần.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Thuốc Adalat LA 20mg khi:
- Bệnh nhân bị quá mẫn với thành phần Nifedipine hoặc các tá dược khác.
- Bệnh nhân shock tim, hẹp động mạch, đau thắt ngực không ổn định, mới nhồi máu cơ tim.
- Điều trị các cơn đau thắt ngực cấp tính.
- Dự phòng bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh tắc nghẽn dạ dày - ruột, thực quản hoặc hẹp đường kính ruột.
Thận trọng khi dùng Thuốc Adalat LA 20mg với:
- Bệnh nhân huyết áp thấp.
- Bệnh nhân suy tim.
- Bệnh nhân đái tháo đường.
- Bệnh nhân đang thẩm tách máu bị tăng huyết áp ác tính.
- Bệnh nhân có tổn thương gan.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc Thuốc Adalat LA 20mg ở nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
- Để thuốc trong tủ kín và tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.