Thành phần của Feburic 80mg
Bảng thành phần
- Febuxostat: 80mg
- Tá dược vừa đủ
Dược lực học
Nhóm thuốc
Chế phẩm điều trị bệnh gút, chế phẩm ức chế sản xuất Acid uric.
Cơ chế tác dụng:
- Acid uric là sản phẩm cuối cùng của sự chuyển hóa purin ở người và được tạo thành trong các đợt Hypoxanthin xanthin Acid uric. Cả hai bước trong sự chuyển dạng trên được xúc tác bởi Xanthin oxidase (XO).
- Febuxostat là một dẫn xuất 2 - Arylthiazol đạt được hiệu quả điều trị làm giảm nồng độ acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc Xanthin oxidase. Febuxostat là một chất ức chế chọn lọc Xanthin oxidase không purin (NP - SIXO) mạnh với một giá trị Ki ức chế In vitro dưới 1 Nanomol.
- Febuxostat đã được chứng minh là ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của Xanthin oxidase, ở nồng độ điều trị, Febuxostat không ức chế các Enzym khác tham gia vào sự chuyển hóa Purin hoặc Pyrimidin, tức là Guanin deaminase, Hypoxanthin Guanin Phosphoribosyltransferase, Orotat Phosphoribosyltransferase, Orotidin Monophosphat Decarboxylase hoặc Purin Nucleosid Phosphorylase.
Dược động học
- Hấp thu
- Febuxostat được hấp thu nhanh (tmax 1.0 – 1.5 giờ) và được hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống một liều đơn và nhiều liều 80mg và 120mg, 1 lần/ngày, Cmax khoảng 2.8 - 3.2g/ml đối với liều 80mg, 1 lần/ngày và 5.0 - 5.3g/ml đối với liều 120mg, 1 lần/ngày. Sinh khả dụng tuyệt đối của công thức viên nén Febuxostat chưa được nghiên cứu.
- Sau khi uống nhiều liều 80mg, 1 lần/ngày hoặc một liều đơn 12mg với bữa ăn có nhiều chất béo, có sự giảm 49% về Cmax đối với liều 80mg và giảm 38% về Cmax đối với liều 120mg, giảm 18% về AUC đối với liều 80mg và giảm 16% về AUC đối với liều 120mg.
- Tuy nhiên, không quan sát thấy sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về mức giảm phần trăm đối với nồng độ acid uric huyết thanh khi xét nghiệm (nhiều liều 80mg). Vì vậy Febuxostat có thể được dùng không liên quan đến thức ăn.
- Phân bố
- Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (VSS/F) của Febuxostat khoảng 29 - 75 lít sau khi dùng các liều uống 10 - 300mg. Sự gắn kết của Febuxostat với Protein huyết tương khoảng 99.2% (chủ yếu là với Albumin) và không thay đổi trên phạm vi nồng độ đạt được với liều 80mg và 120mg. Sự gắn kết của các chất chuyển hóa có hoạt tính với Protein huyết tương từ khoảng 82% đến 91%.
- Chuyển hóa
- Febuxostat được chuyển hóa mạnh do sự liên hợp thông qua hệ thống Enzym Uridin Diphosphat Glucuronosyltransferase (UDPGT) và sự oxy hóa thông qua hệ thống Cytochrom P450 (CYP). 4 chất chuyển hóa Hydroxyl có hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó 3 chất có trong huyết tương người.
- Thải trừ
- Febuxostat được thải trừ qua cả hai đường gan và thận. Sau khi uống một liều 80mg Febuxostat có đánh dấu 14C, khoảng 49% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng Febuxostat không thay đổi (3%), Acyl acglucuronid của hoạt chất (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (13%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (3%). Ngoài sự bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân dưới dạng Febuxostat không thay đổi (12%), Acyl glucuronid của hoạt chất (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã biết của nó và các chất liên hợp (25%) và các chất chuyển hóa khác chưa được biết (7%).
- Suy thận
- Sau khi dùng nhiều liều Febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của Febuxostat không thay đổi so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Tổng AUC trung bình của Febuxostat tăng khoảng 1.8 lần từ 7.5 g - giờ/ml ở nhóm có chức năng thận bình thường đến 13.2g - giờ/ml ở nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Cmax của các chất chuyển hóa tăng 2 lần và AUC của các chất chuyển hóa tăng 4 lần. Tuy nhiên, không cần thiết điều chỈnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
- Suy gan
- Sau khi dùng nhiều liều Febuxostat 80mg ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child - Pugh loại A) hoặc trung bình (Child - Pugh loại B), Cmax và AUC của Febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi có ý nghĩa so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện ở bệnh nhân suy gan nặng (Child - Pugh loại C).
- Tuổi
- Không quan sát thấy sự thay đổi đáng kể về AUC của Febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó sau nhiều liều uống Febuxostat ở các đối tượng cao tuổi so với các đối tượng trẻ tuổi khỏe mạnh.
- Giới tính
- Sau khi dùng nhiều liều uống Febuxostat, Cmax cao hơn 24% ở nữ so với ở nam và AUC cao hơn 12% ở nữ so với ở nam. Tuy nhiên, Cmax và AUC được điều chỉnh trọng số tương tự giữa các giới tính. Không cần thiết điều chỉnh liều dựa theo giới tính.
Liều dùng - cách dùng của Feburic 80mg
Liều dùng
- Liều uống được khuyến cáo của Feburic là 80mg, 1 lần/ngày không liên quan đến thức ăn. Nếu nồng độ acid uric huyết thanh > 6mg/dl (357mol/l) sau 2 - 4 tuần, có thể xem xét dùng liều 120mg, 1 lần/ngày.
- Feburic tác dụng đủ nhanh để cho phép xét nghiệm lại nồng độ Acid uric huyết thanh sau 2 tuần. Mục tiêu điều trị là làm giảm và duy trì nồng độ acid uric huyết thanh dưới 6mg/dl (357 mol/l).
- Khuyến cáo nên điều trị dự phòng đợt bùng phát bệnh gút trong ít nhất 6 tháng.
- Người cao tuổi
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
- Suy thận
- Hiệu quả và độ an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút). Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này.
- Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
- Suy gan
- Hiệu quả và độ an toàn của Feburic chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh loại C).
- Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80mg.
- Thông tin hiện có còn hạn chế ở bệnh nhân suy gan trung bình.
- Nhóm bệnh nhân trẻ em
- Độ an toàn và hiệu quả của Feburic ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện chưa có dữ liệu.
Cách dùng
- Thuốc Feburic 80mg được dùng đường uống.
- Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Xử trí khi quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Xử trí khi quá liều
Bệnh nhân bị quá liều cần được xử trí bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Chỉ định của Feburic 80mg
Điều trị tăng Acid uric huyết mạn tính trong các tình trạng đã xảy ra sự lắng đọng urat (bao gồm tiền sử hoặc hiện tại bị sạn urat và/hoặc viêm khớp trong bệnh gút).
Đối tượng sử dụng
- Người lớn
- Phụ nữ có thai: Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các phụ nữ mang thai sử dụng Febuxostat đã không cho thấy bất kỳ tác dụng bất lợi nào của Febuxostat đối với sự mang thai hoặc đối với sức khỏe của thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc mang thai, sự phát triển của phôi/thai hoặc sự sinh đẻ.
- Phụ nữ cho con bú:
- Chưa rõ liệu Febuxostat có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự bài tiết của hoạt chất này vào sữa mẹ và giảm sự phát triển của con vật bú mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
- Không nên sử dụng Febuxostat trong khi cho con bú.
- Người lái xe và vận hành máy móc: Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ đã được báo cáo với việc sử dụng Febuxostat. Bệnh nhân cần thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc chắn một cách hợp lý rằng Feburic không ảnh hưởng bất lợi đến hiệu năng hoạt động.
Khuyến cáo
Tác dụng phụ
- Các phản ứng phụ được báo cáo thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4072 đối tượng được điều trị ít nhất là với liều từ 10mg đến 300mg) và trong kinh nghiệm hậu mãi là các đợt bùng phát bệnh gout, bất thường chức năng gan, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, ban và phù.
- Những phản ứng phụ này hầu hết có mức độ nhẹ hoặc trung bình. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với Febuxostat, một số phản ứng có liên quan với triệu chứng toàn thân đã xảy ra trong kinh nghiệm hậu mãi.
Bảng liệt kê các phản ứng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu; |
Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ*, quá mẫn với thuốc*; |
Rối loạn nội tiết | Ít gặp: Tăng hormon kích thích tuyến giáp trong máu |
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Thường gặp: Đợt bùng phát bệnh gút; ít gặp: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid huyết, giảm sự ngon miệng, tăng cân; Hiếm gặp: Giảm cân, tăng sự ngon miệng, chán ăn; |
Rối loạn tâm thần |
Ít gặp: Giảm dục năng, mất ngủ; Hiếm gặp: Bồn chồn; |
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp: Nhức đầu; Ít gặp: Chóng mặt, dị cảm, liệt nửa người, buồn ngủ, thay đổi vị giác, giảm cảm giác, giảm khứu giác; |
Rối loạn mắt | Hiếm gặp: Nhìn mờ; |
Rối loạn tai và mê đạo | Hiếm gặp: Ù tai; |
Rối loạn tim | Ít gặp: Rung nhĩ, đánh trống ngực, bất thường trên điện tâm đồ (ECG); |
Rối loạn mạch | Ít gặp: Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt, nóng bừng; |
Rối loạn hệ hô hấp | Ít gặp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho; |
Rối loạn đường tiêu hóa |
Thường gặp: Tiêu chảy**, buồn nôn; Ít gặp: Đau bụng, chướng bụng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đại tiện nhiều lần, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa; Hiếm gặp: Viêm tụy, loét miệng; |
Rối loạn gan - mật |
Thường gặp: Bất thường về chức năng gan**; Ít gặp: Bệnh sỏi mật; Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da*, tổn thương gan*; |
Rối loạn da và mô dưới da |
Thường gặp: Ban (bao gồm các loại ban được báo cáo với tần số thấp hơn, xem dưới đây); Ít gặp: Viêm da, nổi mề đay, ngứa, da đổi màu, tổn thương da, đốm xuất huyết, ban dát, ban dát sần, ban sần; Hiếm gặp: Hoại tử thượng bì nhiễm độc*, Hội chứng Stevens - Johnson*, phù mạch*, phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS)*, phát ban toàn thân (nghiêm trọng)*, ban đỏ, ban tróc vảy, ban dạng mụn trứng cá, ban mụn nước, ban mụn mủ, ban ngứa*, phát ban đỏ da, phát ban giống bệnh sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi; |
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết |
Ít gặp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương khớp, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch; Hiếm gặp: Tiêu cơ vân*, cứng khớp, cứng cơ xương khớp; |
Rối loạn thận và tiết niệu |
Ít gặp: Suy thận, bệnh sỏi thận, huyết niệu, tiểu dắt, protein niệu; Hiếm gặp: Viêm ống thận mô kẽ*, thôi thúc đi tiểu; |
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Ít gặp: Rối loạn cương; |
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc |
Thường gặp: Phù; Ít gặp: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực; Hiếm gặp: Khát nước; |
Xét nghiệm |
Ít gặp: Tăng amylase huyết, giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng tế bào lympho, tăng creatinin huyết, tăng creatinin huyết, giảm haemoglobin, tăng urê huyết, tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, giảm Haematocrit, tăng Lactate Dehydrogenase trong máu, tăng Kali huyết; Hiếm gặp: Tăng glucose huyết, thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài, giảm số lượng hồng cầu, tăng Phosphatase kiềm trong máu; |
Tương tác thuốc
- Mercaptopurin/Azathioprin: Trên cơ sở cơ chế tác dụng của Febuxostat đối với sự ức chế Xanthin oxidase (XO), không khuyến cáo sử dụng đồng thời. Sự ức chế Xanthin Oxidase bởi Febuxostat có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương, dẫn đến độc tính.
- Rosiglitazon và cơ chất CYP2C8: Febuxostat được thấy là chất ức chế yếu của trên In vitro. Trong một nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời 120mg Febuxostat QD với uống một liều đơn 4mg Rosiglitazone không có ảnh hưởng nào trên dược động học của Rosiglitazone và chất chuyển hóa Metabolite N - Desmethyl rosiglitazon, điều này chỉ ra rằng Febuxostat không phải là chất ức chế enzyme CYP2C8 trên in vivo. Bởi vậy, sử dụng đồng thời Febuxostat với Rosiglitazone và các cơ chất CYP2C8 được cho là không cần phải điều chỉnh liều cho những chế phẩm này.
- Theophyllin: Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng dùng đồng thời Febuxostat 80mg QD cùng với liều đơn Theophyllin 400mg không gây ảnh hưởng đến dược động học hoặc tính an toàn của Theophyllin. Bởi vậy, không có thận trọng đặc biệt nào được đưa ra khi dùng đồng thời Febuxostat 80mg và Theophyllin. Không có dữ liệu cho Febuxostat 120mg.
- Naproxen và các chất ức chế sự Glucuronid hóa khác: Sự chuyển hóa của Febuxostat phụ thuộc vào Enzym Uridine Glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế sự Glucuronid hóa như thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) và Probenecid, trên lý thuyết có thể ảnh hưởng đến sự thải trừ Febuxostat. Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng Naproxen hoặc các thuốc ức chế NSAID/COX - 2 khác không liên quan với bất kỳ sự tăng nào về các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng. Febuxostat có thể được sử dụng đồng thời với Naproxen mà không cần điều chỉnh liều Febuxostat hoặc Naproxen.
- Thuốc gây cảm ứng sự Glucuronid hóa: Các thuốc gây cảm ứng mạnh Enzym UGT có thể dẫn đến tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của Febuxostat. Vì vậy khuyến cáo nên theo dõi nồng độ Acid uric huyết thanh 1 - 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng một thuốc gây cảm ứng mạnh sự Glucuronid hóa. Ngược lại, việc ngừng điều trị bằng một thuốc gây cảm ứng có thể dẫn đến tăng nồng độ của Febuxostat trong huyết tương.
- Colchicin/Indomethacin/Hydroclorothiazid/Warfarin: Febuxostat có thể được sử dụng đồng thời với Colchicin hoặc Indomethacin mà không cần điều chỉnh liều Febuxostat hoặc hoạt chất dùng kết hợp. Không cần thiết điều chỉnh liều Febuxostat khi dùng với Hydroclorothiazid. Không cần thiết điều chỉnh liều Warfarin khi dùng với Febuxostat. Việc sử dụng Febuxostat (80mg hoặc 120mg, 1 lần/ngày) với Warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của Warfarin ở các đối tượng khỏe mạnh. Chỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR) và hoạt tính yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc dùng đồng thời với Febuxostat.
- Desipramin/cơ chất CYP2D6: Febuxostat đã cho thấy là một chất ức chế yếu CYP2D6 in vitro. Trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, Febuxostat 120mg, 1 lần/ngày (QD) dẫn đến tăng trung bình 22% về AUC của Desipramin - một cơ chất của CYP2D6 cho thấy tác dụng ức chế yếu có thể có của Febuxostat trên Enzym CYP2D6 in vivo. Vì vậy, việc dùng đồng thời Febuxostat với các cơ chất của CYP2D6 khác không được cho là sẽ cần bất kỳ sự điều chỉnh liều nào đối với những hợp chất này.
- Thuốc kháng acid: Việc uống đồng thời với thuốc kháng acid chứa Magnesi Hydroxid và Hydroxid nhôm đã được chứng minh là làm chậm sự hấp thu của Febuxostat (khoảng 1 giờ) và làm giảm Cmax 32%nhưng không quan sát thấy sự thay đổi có ý nghĩa về AUC. Vì vậy, Febuxostat có thể được dùng không liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng acid.
Thận trọng
Rối loạn tim mạch
- Không khuyến cáo điều trị bằng Febuxostat ở những bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim sung huyết.
- Đã quan sát thấy một tỷ lệ lớn hơn về mặt số lượng các biến cố tim mạch theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu (các tiêu chí được xác định bởi nhóm cộng tác thử nghiệm chống tiểu cầu (APTC) bao gồm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong) trong tổng số nhóm dùng Febuxostat so với nhóm dùng Allopurinol ở các nghiên cứu APEX và FACT (1.3 biến cố/100 bệnh nhân/năm (PYs) so với 0.3 biến cố/100 bệnh nhân/năm), nhưng không quan sát thấy trong nghiên cứu CONFIRMS.
- Tỷ lệ các biến cố tim mạch theo APTC trong các nghiên cứu pha 3 kết hợp được báo cáo bởi nhà nghiên cứu (các nghiên cứu APEX, FACT và CONFIRMS) là 0.7 biến cố/100 bệnh nhân/năm so với 0.6 biến cố/100 bệnh nhân/năm.
- Trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn, tỷ lệ các biến cố theo APTC được báo cáo bởi nhà nghiên cứu là 1.2 biến cố/100 bệnh nhân/năm đối với Febuxostat và 0.6 biến cố/100 bệnh nhân/năm đối với Allopurinol.
- Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và không có mối quan hệ nhân quả nào với Febuxostat được xác lập. Các yếu tố nguy cơ được xác định ở những bệnh nhân này là tiền sử y khoa về bệnh xơ vữa động mạch và/hoặc nhồi máu cơ tim hoặc suy tim sung huyết.
Dị ứng/quá mẫn với thuốc
- Các báo cáo hiếm gặp về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ/sốc cấp tính đe dọa tính mạng, đã được thu thập trong kinh nghiệm hậu mãi.
- Trong hầu hết trường hợp, các phản ứng trên xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng Febuxostat. Một số nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã báo cáo về suy thận và/hoặc quá mẫn trước đó với Allopurinol.
- Phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ưa acid và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan với sốt, huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp.
- Phải thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng và cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Phải ngừng điều trị bằng Febuxostat ngay lập tức nếu xảy ra phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, vì việc ngừng thuốc sớm liên quan với một tiên lượng tốt hơn.
- Nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens - Johnson và phản ứng và phản vệ/sốc cấp tính, không được bắt đầu sử dụng lại Feburic ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.
Cơn gout cấp tính (đợt bùng phát bệnh gout)
- Không nên bắt đầu điều trị bằng Febuxostat cho đến khi cơn gout cấp tính đã giảm xuống hoàn toàn.
- Các đợt bùng phát bệnh gout có thể xảy ra trong thời gian bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ Acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ sự lắng đọng ở các mô. Lúc bắt đầu điều trị bằng Febuxostat, khuyến cáo nên điều trị dự phòng các đợt bùng phát bằng thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) hoặc Colchicin trong ít nhất 6 tháng.
- Nếu một đợt bùng phát bệnh gout xảy ra trong khi điều trị bằng Febuxostat, không nên ngưng thuốc. Nên xử trí đợt bùng phát bệnh gout đồng thời một cách thích hợp đối với từng bệnh nhân. Việc điều trị liên tục bằng Febuxostat làm giảm tần suất và cường độ của các đợt bùng phát bệnh gout.
Lắng đọng Xanthin
- Ở những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành urat tăng cao (ví dụ bệnh ác tính và điều trị của nó, hội chứng Lesch - Nyhan), trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của Xanthin trong nước tiểu có thể tăng đủ để cho phép sự lắng đọng trong đường tiết niệu. Do chưa có kinh nghiệm với Febuxostat, không khuyến cáo sử dụng Febuxostat ở nhóm bệnh nhân này.
Mercaptopurin/Azathioprin
- Không khuyến cáo sử dụng Feburic ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng Mercaptopurin/Azathioprin. Trong trường hợp không thể tránh được sự phối hợp này, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Khuyến cáo giảm liều Mercaptopurin hoặc Azathioprin để tránh những tác dụng về huyết học có thể có.
Bệnh nhân được ghép tạng
- Do chưa có kinh nghiệm ở bệnh nhân được ghép tạng, không khuyến cáo sử dụng FEBURIC ở những bệnh nhân này.
Theophyllin
- Sử dụng đồng thời Febuxostat 80mg và liều đơn Theophyllin 400mg cho đối tượng khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ sự tương tác nào về mặt dược động học. Febuxostat 80mg có thể sử dụng cho những bệnh nhân được điều trị đồng thời với Theophyllin mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ huyết thanh của Theophyllin
Rối loạn gan
- Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, đã quan sát thấy bất thường về xét nghiệm chức năng gan nhẹ ở những bệnh nhân được điều trị bằng Febuxostat (5%). Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.
Rối loạn tuyến giáp
- Đã quan sát thấy tăng các trị số hormon kích thích tuyến giáp TSH (> 5.5IU/ml) ở những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng Febuxostat (5.5%) trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng Febuxostat ở bệnh nhân có thay đổi chức năng tuyến giáp.
Lactose
- Viên nén FEBURIC có chứa Lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp Galactose, thiếu hụt Lapp Lactase hoặc kém hấp thu Glucose - Galactose không nên dùng thuốc này.
Chống chỉ định
Thuốc Feburic chống chỉ định trong các trường hợp sau quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30 độ C