Thuốc Allopurinol 300mg Domesco - Điều trị tăng acid uric máu hộp 20 viên

Allopurinol với thành phần chính là allopurinol. Thuốc được chỉ định để điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gout mạn tính, bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gout), điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày, tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc.

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép Pharmart cam kết

Sản phẩm chỉ bán khi có chỉ định đơn thuốc của bác sĩ, mọi thông tin trên trang chỉ mang tính chất tham khảo

Lựa chọn
Thuốc Allopurinol 300mg Domesco - Điều trị tăng acid uric máu hộp 20 viên
THÔNG SỐ SẢN PHẨM
Quy cách:
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu:
Domesco
Dạng bào chế :
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Mã sản phẩm:
0109048842
Pharmart cam kết
Pharmart cam kết
Freeship cho đơn hàng từ
300K
Pharmart cam kết
Cam kết sản phẩm
chính hãng
Pharmart cam kết
Hỗ trợ đổi hàng trong
30 ngày
Dược sĩ: Đoàn Kim Trâm Dược sĩ: Đoàn Kim Trâm Đã kiểm duyệt nội dung

DS. Đoàn Kim Trâm - Cố vấn chuyên môn, Dược sĩ đào tạo cho hệ thống nhà thuốc Pharmart.vn.

Nhận diện bệnh lý tăng acid uric máu, sỏi thận

Tăng acid uric máu là tình trạng lượng acid uric trong máu cao hơn mức bình thường. Khi cơ thể sản xuất quá nhiều acid uric hoặc không đào thải đủ lượng acid uric qua thận, tình trạng này sẽ xảy ra.

Sỏi thận là các khối chất rắn hình thành bên trong thận. Chúng được tạo thành từ các chất khoáng và muối trong nước tiểu. Acid uric là một trong những thành phần chính tạo nên sỏi thận. Tăng acid uric máu là nguyên nhân phổ biến nhất gây sỏi thận.

  Tăng acid uric máu  Sỏi thận
Nguyên nhân 
  • Chế độ ăn uống: Tiêu thụ quá nhiều thực phẩm giàu purin như thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản, bia rượu.
  • Béo phì: Người béo phì có nguy cơ tăng acid uric máu cao hơn.
  • Thiếu vận động: Giảm quá trình chuyển hóa acid uric.
  • Các bệnh lý khác: Bệnh thận mạn, tiểu đường, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, một số loại thuốc (thuốc lợi tiểu, aspirin liều thấp...).
  • Yếu tố di truyền
  • Chế độ ăn uống: Tiêu thụ quá nhiều muối, protein động vật, đường, và ít uống nước
  • Các bệnh lý khác: Béo phì, tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa, bệnh về tuyến cận giáp...
  • Thuốc: Một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.
  • Yếu tố di truyền
  • Ít vận động
Triệu chứng
  • Gút 
  • Hạt tophi: Các khối u nhỏ hình thành do lắng đọng tinh thể urat dưới da.
  • Sỏi thận: Tinh thể urat có thể tạo thành sỏi thận, gây đau lưng, đau bụng, tiểu ra máu.
  • Viêm khớp mạn tính: Nếu không được điều trị, gút có thể trở thành viêm khớp mạn tính, gây biến dạng khớp.
  • Suy thận: Trong trường hợp nặng, tăng acid uric máu có thể dẫn đến suy thận.
  • Đau quặn thận: Đặc trưng nhất của sỏi thận, thường xuất hiện đột ngột và rất dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống bụng dưới, bẹn và đùi.
  • Tiểu ra máu: Máu trong nước tiểu có thể có màu đỏ tươi hoặc nâu sẫm.
  • Tiểu buốt, tiểu rắt:  Sỏi gây kích ứng đường tiết niệu
  • Sốt, ớn lạnh: Khi có nhiễm trùng kèm theo 
  • Buồn nôn, nôn mửa
Biểu hiện 
  • Giai đoạn cấp tính: Đau khớp dữ dội, sưng đỏ, nóng, hạn chế vận động.
  • Giai đoạn mạn tính: Khớp bị biến dạng, hạn chế vận động, có thể xuất hiện hạt tophi.
  • Các biểu hiện khác: Sỏi thận, đau lưng, tiểu máu, mệt mỏi, sốt.
 
  • Cơn đau quặn thận: Đau dữ dội, đột ngột, có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ.
  • Tiểu khó: Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ít, tiểu ra máu.
  • Sốt, ớn lạnh: Khi có nhiễm trùng kèm theo.
  • Hạ huyết áp: Trong trường hợp sỏi thận gây mất máu nhiều.

Thành phần của Allopurinol 300mg (20 viên)

  • Allopurinol: 300mg

Liều dùng - cách dùng của Allopurinol 300mg (20 viên)

Cách dùng: 

  • Dùng đường uống, ngay sau khi ăn.

Liều dùng: 

Liều khởi đầu:

  • Nên dùng một thuốc kháng viêm phù hợp hoặc colchicin trong ít nhất một tháng để phòng ngừa.

Người lớn: 

  • Liều ban đầu 300 mg/ngày
  • Hiếm khi liều vượt quá 900 mg/ngày.
  • Liều nên được điều chỉnh theo nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu ở khoảng thời gian thích hợp cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn (khoảng 1 - 3 tuần).
  • Liều duy trì 300 - 600 mg/ngày.

Trẻ em ≥ 30kg (trẻ có thể nuốt được viên nén):

  • Chỉ định khi điều trị bệnh ác tính như bệnh bạch cầu, liều từ 10 – 20 mg/kg thể trọng/ngày.

Người cao tuổi:

  • Nên dùng liều tối thiểu để duy trì nồng độ urat trong máu và nước tiểu.
  • Điều trị tăng acid uric niệu:
  • Để phòng ngừa bệnh thận cấp tính do acid uric trong trị liệu ung thư, nên điều trị bằng allopurinol trước khi điều trị bằng các thuốc gây độc tế bào.

Liều cho bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin  Liều dùng 
> 20ml/phút Theo liều chuẩn 
10-20 ml/phút 100 mg - 200 mg/ngày
<10 ml/phút 100mg/ngày hoặc giảm số lần dùng thuốc 
  • (Viên Allopurinol 300 mg là dạng thuốc không được phép chia liều nhỏ hơn đơn vị liều 300mg. Vì vậy, trong trường hợp bệnh nhân sử dụng các liều khác với liều 300mg, cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn dạng dùng thích hợp).

Liều khuyến cáo trong bệnh thận:

  • Allopurinol và chất chuyển hóa được thải trừ bằng cách thẩm phân máu. Nếu chạy thận thường xuyên, cần thay đổi liều từ 300mg - 400mg sau mỗi lần lọc máu, không cần thời gian chuyển tiếp.

Quá liều: 

Triệu chứng:

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ và đau bụng.
  • Hiếm gặp suy thận và viêm gan.

Cách xử trí:

  • Chưa xác định hiệu quả của việc rửa dạ dày. Nếu bệnh nhân uống hơn 50 mg/kg allopurinol trong vòng 1 giờ, có thể dùng than hoạt (liều 50g cho người lớn; 1g/kg cho trẻ em). Nếu dùng nhiều hơn 50mg/kg allopurinol cần kiểm tra các xét nghiệm chất điện giải, urê và chức năng gan.

  • Bù nước để duy trì lợi tiểu tối đa, tạo điều kiện cho sự đào thải của allopurinol và các chất chuyển hóa. Các biện pháp khác được chỉ định theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

  • Thẩm phân máu không được yêu cầu. Thẩm phân máu có thể được xem xét ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.

Quên liều: 

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Chỉ định của Allopurinol 300mg (20 viên)

Thuốc Allopurinol 300 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính.
  • Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gút).
  • Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày.
  • Tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc.

Đối tượng sử dụng

  • Người lớn

Khuyến cáo

Tác dụng phụ: 

Thường gặp:

  • Da và mô dưới da: Phát ban.

Ít gặp

  • Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn;
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn;
  • Gan-mật: Tăng không triệu chứng trong các thử nghiệm chức năng gan.

Hiếm gặp

  • Gan-mật: Viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt).

Rất hiếm gặp

  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Mụn nhọt.
  • Miễn dịch: Hạch lympho phù mạch, sốc phản vệ.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
  • Thần kinh: Mất điều hòa, hôn mê, đau đầu, đau thần kinh.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng, toát mồ hôi, nôn ra máu.
  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, rối loạn thị giác.
  • Tai và mê lộ: Chóng mặt.

Tương tác thuốc: 

  • Azathioprin và 6-mercaptopurin: Dùng đồng thời azathioprin hoặc 6-mercaptopurin với allopurinol, liều dùng của các thuốc này nên giảm còn ¼ vì sự ức chế xanthin oxidase sẽ kéo dài tác dụng của các thuốc dùng đồng thời.

  • Vidarabin (adenin arabinosid): Thận trọng khi dùng đồng thời allopurinol và adenin arabinosid vì allopurinol làm tăng thời gian bán thải của adenin arabinosid, do đó nên thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này. Chưa có bằng chứng về allopurinol ảnh hưởng các loại thuốc gây độc tế bào khác.

  • Salicylat và các thuốc tăng đào thải acid uric qua nước tiểu: Chất chuyển hóa chính của allopurinol là oxipurinol có tác dụng điều trị, được bài tiết qua thận tương tự như urat. Các thuốc tăng đào thải acid uric qua nước tiểu như probenecid hoặc salicylat liều cao làm tăng đào thải oxipurinol. Do đó, làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol, nhưng cần đánh giá trong từng trường hợp.

  • Thuốc chống đông máu coumarin: Mặc dù không có bằng chứng cho thấy có sự tương tác giữa allopurinol và các coumarin, cần thận trọng khi bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu đường uống và allopurinol.

  • Clorpropamid: Dùng đồng thời allopurinol với clorpropamid ở người suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nguy cơ kéo dài tác dụng hạ đường huyết.

  • Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng chưa được chứng minh lâm sàng.

  • Theophyllin: Allopurinol ức chế quá trình chuyển hóa của theophyllin đã được báo cáo. Sự tương tác này do xanthin oxidase tham gia vào quá trình chuyển hóa của theophyllin ở người. Nên theo dõi nồng độ theophyllin ở bệnh nhân bắt đầu hoặc đang điều trị bằng allopurinol.

  • Ampicillin/Amoxicillin: Tăng tần suất phát ban da ở những bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với allopurinol so với những bệnh nhân không dùng phối hợp. Tuy nhiên, khuyến cáo ở những bệnh nhân đang dùng allopurinol nên thay thế ampicillin hoặc amoxicillin nếu có thể.

  • Cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin, mecloroethamin: Tăng ức chế tủy xương khi dùng đồng thời allopurinol với cyclophosphamid và các tác nhân gây độc tế bào khác đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư (khác với bệnh bạch cầu). Tuy nhiên, trong một nghiên cứu, bệnh nhân điều trị với cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin và/hoặc mecloroethamin (clormethin hydroclorid), allopurinol không làm tăng phản ứng gây độc tế bào.

  • Ciclosporin: Nồng độ của ciclosporin trong huyết tương có thể tăng lên khi điều trị đồng thời với allopurinol. Nên thận trọng khi dùng đồng thời với nhiều loại thuốc, vì có thể tăng khả năng gây độc của ciclosporin.

  • Didanosin: Ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân HIV sử dụng didanosin, nồng độ Cmax và AUC của didanosin trong huyết tương tăng gần gấp đôi khi điều trị đồng thời với allopurinol (300 mg/ngày) mà không ảnh hưởng đến thời gian bán thải. Không nên dùng đồng thời hai loại thuốc này. Nếu bắt buộc dùng đồng thời, cần giảm liều didanosin và theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân.

  • Thuốc kháng acid: Allopurinol không làm giảm nồng độ acid uric trong máu khi dùng đồng thời với nhôm hydroxyd. Khi dùng các thuốc kháng acid và allopurinol nên cách nhau khoảng 3 giờ.

  • Thuốc ức chế men chuyển: Dùng đồng thời allopurinol và các thuốc ức chế men chuyển làm tăng nguy cơ phản ứng huyết học như giảm bạch cầu, đặc biệt nếu bệnh nhân có tiền sử suy thận.

Chống chỉ định

Chống chỉ định: 

  • Mẫn cảm với allopurinol hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
  • Gout cấp (nếu có đợt gout cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dùng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
  • Tăng acid uric máu đơn thuần không có triệu chứng.

Thận trọng: 

  • Ngưng dùng allopurinol khi có phát ban da hoặc các triệu chứng của phản ứng quá
  • mẫn nghiêm trọng (như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc).
  • Cần giảm liều khi có rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng.
  • Phản ứng trên da nghiêm trọng đe dọa tính mạng (hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN)) có thể xảy ra khi dùng allopurinol.
  • Bệnh nhân cần phải được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng trên da và nên theo dõi cẩn thận các phản ứng trên da nghiêm trọng. Nguy cơ cao nhất xảy ra hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) trong những tuần đầu điều trị.
  • Ngừng điều trị bằng allopurinol nếu xảy ra dấu hiệu hoặc triệu chứng của hội chứng SJS hoặc TEN (như phát ban da có mụn nước hoặc các tổn thương niêm mạc).
  • Chẩn đoán sớm để phát hiện hội chứng SJS và TEN và ngừng ngay bất kỳ loại thuốc nghi ngờ. Ngừng thuốc sớm sẽ cho hiệu quả tốt hơn trong quá trình điều trị các hội chứng này.
  • Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) cũng được báo cáo khi sử dụng allopurinol. Hội chứng DRESS bao gồm sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, tế bào lympho không điển hình, nổi hạch và viêm gan.
  • Hội chứng quá mẫn, SJS và TEN: Các phản ứng quá mẫn do allopurinol bao gồm ban dát sần, hội chứng quá mẫn (hội chứng DRESS) và SJS, TEN. Nếu các phản ứng này xảy ra trong quá trình điều trị, nên ngừng ngay allopurinol. Có thể dùng corticosteroid để điều trị các phản ứng quá mẫn da.
  • Bệnh nhân đang điều trị bệnh tăng huyết áp hoặc suy tim bằng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển, có thể làm suy giảm chức năng thận, nên dùng allopurinol thận trọng ở các bệnh nhân này.
  • Tăng acid uric máu không có triệu chứng thường không cần sử dụng allopurinol. Nên thay đổi thói quen ăn uống và kiểm soát các nguyên nhân tiềm ẩn để cải thiện tình trạng này.
  • Đợt gout cấp: Không nên bắt đầu điều trị bằng allopurinol cho đến khi đợt gout cấp đã giảm hoàn toàn, vì allopurinol có thể gây cơn gout nặng hơn. Trong giai đoạn đầu điều trị với allopurinol, cũng như các thuốc gây uric niệu, có thể gây cơn gout cấp. Do đó, nên phòng ngừa bằng thuốc kháng viêm thích hợp hoặc colchicin ít nhất 1 tháng. Nên tư vấn cho bệnh nhân về liều lượng thích hợp và thận trọng khi sử dụng.
  • Nếu có cơn gout cấp tiến triển ở những bệnh nhân dùng allopurinol, nên tiếp tục điều trị ở liều tương tự trong khi điều trị cơn gout cấp với thuốc kháng viêm phù hợp.
  • Lắng đọng xanthin: Trong các trường hợp tăng tốc độ hình thành urat (như bệnh ác tính và điều trị bệnh ác tính, hội chứng Lesch-Nyhan), hiếm gặp trường hợp nồng độ tuyệt đối của xanthin tăng đủ gây tích lũy trong đường tiết niệu. Có thể giảm nguy cơ này bằng cách uống nhiều nước để làm loãng nước tiểu tối đa.
  • Tác động trên sỏi thận do acid uric: Điều trị thích hợp với allopurinol sẽ dẫn đến sự hòa tan các sỏi lớn do acid uric ở bể thận, khả năng tắc nghẽn niệu quản ít xảy ra.
  • Không dung nạp lactose: Viên nén allopurinol 300mg có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa Màu Sunset yellow E100, có thể gây các phản ứng dị ứng.

Đối tượng đặc biệt:

  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi chắc chắn rằng allopurinol không ảnh hưởng đến công việc.
  • Thời kỳ mang thai: Liều cao allopurinol trong phúc mạc của chuột có thể gây bất thường phôi thai nhưng các nghiên cứu mở rộng trên động vật khi uống allopurinol không cho thấy điều này. Trong thời kỳ mang thai ở người, không có bằng chứng cho thấy uống allopurinol gây ra những bất thường trên bào thai. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng allopurinol trong khi mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Đã có báo cáo cho thấy allopurinol và oxipurinol được bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ 1,4 mg/lít allopurinol và 53,7 mg/lít oxipurinol đã được tìm thấy trong sữa mẹ ở người mẹ dùng allopurinol 300mg/ngày. Tuy nhiên, không có các dữ liệu liên quan đến những ảnh hưởng của allopurinol hoặc các chất chuyển hóa của allopurinol trên trẻ bú sữa mẹ.

 

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO
Chi tiết sản phẩm
  • 1. Giới thiệu

  • 2. Thành phần

  • 3. Liều dùng - cách dùng

  • 4. Chỉ định

  • 5. Đối tượng sử dụng

  • 6. Khuyến cáo

  • 7. Chống chỉ định

  • 8. Bảo quản

  • 9. Nhà sản xuất

  • 10. Đánh giá

Đánh giá sản phẩm

Chưa có đánh giá cho sản phẩm này.

Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm!


Hỏi đáp

Sản phẩm tương tự